Tài liệu giới thiệu Trung tâm Mỹ thuật OS
Tên tài liệu: “Tài liệu OS V.2”
Phiên bản: 2, ngày 05/12/2025
(English version below)
Tài liệu này tổng hợp các thông tin cốt lõi, triết lý giáo dục và phương pháp giảng dạy độc đáo của Mỹ thuật OS, được sử dụng làm nền tảng cho các hoạt động nghiên cứu sản phẩm (khoá học), marketing và sáng tạo nội dung, đào tạo nội bộ.
*Tài liệu lưu hành nội bộ.
1. Thông tin tổng quát
Tên thương hiệu: Mỹ thuật OS (trước đây là Lớp vẽ OS)
Tên đầy đủ: Trung tâm Mỹ thuật OS
Tên tiếng Anh: OS Fine Art Center , viết tắt OSArt
Slogan: Cùng vẽ ước mơ
Ngày thành lập: 11/11/2011
Người sáng lập: Thạc sĩ Kiến trúc sư Nguyễn Duy Thanh
Đội ngũ giảng viên: Gồm các kiến trúc sư, họa sĩ, nhà thiết kế, giáo viên giàu kinh nghiệm và tận tâm.
Thông tin liên hệ
Địa chỉ: 1/35 Công Trường Tự Do, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP. HCM (gần chợ Thị Nghè).
(Địa chỉ trước khi sát nhập: 1/35 Công Trường Tự Do, Phường 19, Quận Bình Thạnh, TP. HCM)
Website: www.lopveos.com
Điện thoại: 028 38408 119 (văn phòng)
Email: os.veuocmo@gmail.com
2. Tầm nhìn, sứ mạng, triết lý giáo dục, giá trị cốt lõi của tổ chức:
Tầm nhìn: Kiến tạo Mỹ thuật OS thành trung tâm đào tạo mỹ thuật chuyên nghiệp và thân thiện dành cho mọi lứa tuổi tại Việt Nam.
Sứ mạng: Mỹ thuật OS xây dựng một môi trường giáo dục mỹ thuật định hướng chuyên nghiệp và thân thiện dành cho mọi lứa tuổi, áp dụng phương pháp giáo dục nghệ thuật mở 5D, kết hợp đánh giá và khích lệ nhằm tối ưu hóa khả năng phát triển sáng tạo hiệu quả của học viên. Đội ngũ của Lớp vẽ OS cam kết đồng hành “Cùng vẽ ước mơ” với học viên, mang nghệ thuật đi vào cuộc sống và góp phần làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn.
Triết lý giáo dục: “Học vẽ để phát triển toàn diện, sáng tạo, thực hiện ước mơ và cân bằng cuộc sống.”
3. Giá trị cốt lõi của tổ chức: Đạo đức, Đảm bảo, Đặc sắc, Đam mê, Đồng hành.
Đạo đức (Integrity – Chính trực) Làm nghề giáo dục bằng cái tâm trong sáng, chân thành và chính trực.
Đảm bảo (Commitment – Cam kết) Nói được làm được, cam kết chất lượng đầu ra.
Đặc sắc (Aesthetics – Thẩm mỹ) Sản phẩm và dịch vụ luôn có nét hay, nét đẹp riêng, tinh thần cầu tiến học hỏi cái đẹp.
Đam mê (Creativity – Sáng tạo) Ngọn lửa nhiệt huyết để sáng tạo không ngừng.
Đồng hành (Community – Cộng đồng) Sát cánh cùng học viên và cộng đồng.
4. Yếu tố độc đáo cốt lõi (Unique Value Proposition – UVP)
4.1 Phương pháp 5D: (Chi tiết xem tại Mục 5.)
Là phương pháp giáo dục mỹ thuật mở của Mỹ thuật OS tự nghiên cứu và áp dụng:
Đúng
Đạt
Đẹp
Độc đáo
Đại Chúng
4.2 Các kỹ năng học viên được học:
Tập trung
Logic
Quan sát
Sáng tạo
Tự tin
5. Phương pháp 5D
5.1. Tác giả và bản quyền
Quyền tác giả: ThS.KTS Nguyễn Duy Thanh.
Bản quyền thương mại: Mỹ thuật OS.
5.2. Thời gian:
Nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm từ 2011, áp dụng đại trà 2018.
5.3. Định nghĩa
Phương pháp 5D là phương pháp giáo dục mỹ thuật mở, kết hợp giữa phương pháp đánh giá (theo điểm, tiêu chuẩn thang điểm, mang tính định lượng) và khích lệ (nhận xét đạt hay chưa, đưa ra các lời nhận xét, góp ý mang tính định tính) nhằm tối ưu hóa khả năng phát triển sáng tạo hiệu quả của học viên. Phương pháp “5D” là viết tắt 5 chữ cái đầu của của 5 tiêu chí: Đúng, Đạt, Đẹp, Độc đáo, Đại chúng.
5.4. Năm (5) Tiêu chí (5D)
Phương pháp “5D” là viết tắt 5 chữ cái đầu của của 5 tiêu chí: Đúng, Đạt, Đẹp, Độc đáo, Đại chúng.
Đúng – nội dung: với những giải pháp giúp bạn tập trung theo đuổi mục tiêu của chủ đề với những hướng tiếp cận mở.
Đạt – kỹ thuật: là hệ thống các kỹ năng logic khi sử dụng hoạ cụ và hình thức thể hiện vừa chuẩn vừa mới.
Đẹp – thẩm mỹ: giúp bạn trang bị kỹ năng quan sát mỹ thuật, tư duy về thẩm mỹ, thích ứng và ứng dụng cái đẹp “riêng – chung”, trân trọng cảm xúc sáng tác.
Độc đáo – sáng tạo: Bạn được thực hành các phương pháp giúp tăng khả năng sáng tạo (không lệ thuộc vào cảm hứng), định hướng và cải tiến.
Đại chúng – ý nghĩa: giúp bạn tự tin, trang bị các phương pháp tiếp cận công chúng, tăng giá trị và ý nghĩa của việc học vẽ cũng như tác phẩm của bạn với công việc, cuộc sống và cộng đồng.”
5.5. Đối tượng tác động của 5 tiêu chí
Đúng: Nội dung / chủ đề
Đạt: Hình thức / kỹ thuật thể hiện
Đẹp: Thẩm mỹ
Độc đáo: Sáng tạo
Đại chúng: Ý nghĩa của bài học / tác phẩm
5.6. Nội dung chi tiết của 5 tiêu chí
A. Đúng: Nội dung
Vẽ đúng chủ đề, đủ thành phần đủ để thể hiện được chủ đề.
Nội dung phù hợp với khả năng, độ tuổi, ý muốn diễn đạt của tác giả.
Nội dung mang tính khích lệ cái đẹp, hướng tới chân, thiện, mỹ.
Phát triển nội dung sáng tạo cho chủ đề.
Phân tích nhiều hướng tiếp cận chủ đề và có chọn lọc.
B. Đạt: Hình thức
Lựa chọn hình thức thể hiện biểu đạt tốt nhất cho nội dung: nhóm chất liệu chính.
Đạt về kỹ thuật dùng hoạ cụ: chất liệu nền, chất liệu chính (màu vẽ, vật liệu về mặt), các hoạ cụ (cọ, bút chì…)
Khuyến khích nghiên cứu và áp cũng các nguyên tắc thị giác, mỹ thuật kinh điển vào sáng tác: như tỷ lệ vàng, nguyên lý về bố cục, thức.
Sáng tạo hoặc kết hợp các hình thức thể hiện, kỹ thuật thể hiện.
Ý thức cao về giá trị của hình thức thể hiện, thực hành và lan toả những giá trị của việc áp dụng các hình thức kỹ thuật sử dụng hoạ cụ hữu ích.
C. Đẹp: Thẩm mỹ
Quan điểm mỹ học phù hợp với đề tài/ nội dung.
Đẹp về biểu hiện của bề mặt hoàn thiện, chất cảm của chất liệu, bút pháp…
Quan điểm thẩm mỹ của tác giả, sự rung cảm của tâm hồn nghệ sĩ, nét đẹp riêng của cá nhân.
Có những góc nhìn mới, quan điểm sáng tạo về thẩm mỹ.
Phù hợp nền tảng chung về thẩm mỹ của cộng đồng, lan toả năng lượng tích cực.
D. Độc đáo: Sáng tạo
Sáng tạo trong chọn nội dung, độc đáo trong hướng tiếp cận đề tài, sáng tạo trong việc duy trì theo đuổi đề tài.
Sáng tạo trong hình thức thể hiện (kỹ thuật dùng màu, cọ, hoạ cụ mới…).
Sáng tạo trong thực hành quan điểm thẩm mỹ, sáng tạo trong xây dựng tiêu chí về thẩm mỹ.
Thực hành và khái quát hoá thành phương pháp sáng tạo cá nhân hoặc nền tảng chung.
Sáng tạo trong cách tiếp cận công chúng, lan toả giá trị tác phẩm và giá trị nghệ thuật đến với cộng đồng.
E. Đại chúng: Ý nghĩa
Đa cảm: Biểu đạt đúng nội dung và nhiều hơn kỳ vọng.
Đa hình: Cảm nhận được nhiều tầng lớp, hình tượng lồng ghép trong tranh, sinh động.
Đa diện: Phản ánh nhiều khía cạnh xã hội, cuộc sống, hữu ích cho cuộc sống.
Đa dụng: Sáng tạo mới cho nghệ thuật, khả năng ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác.
Đa số: Được nhiều người yêu thích, sử dụng, mang ý nghĩa có ích cho cộng đồng.
6. Cấu trúc Chương trình học vẽ
6.1. Các lớp phân theo độ tuổi
| STT | LỚP VẼ | NHÓM | KÝ HIỆU LỚP | ĐỘ TUỔI |
| 1 | ĐA CHẤT LIỆU | |||
| 1.1 | Mẫu giáo | A | A1 | 3 |
| 1.2 | A2 | 4-5 | ||
| 1.3 | Tiểu học | B | B1 | 6-7 |
| 1.4 | B2 | 8-11 | ||
| 1.5 | Trung học cơ sở | C | C1 | 12-13 |
| 1.6 | C2 | 14-15 | ||
| 1.7 | Trung học phổ thông | D | D1 | 16-18 |
| 2 | CHUYÊN CHẤT LIỆU | |||
| 2.1 | Tiểu học | B | B3 | 6-11 |
| 2.2 | THCS | C | C3 | 12-15 |
| 2.3 | THPT | D | D2 | 16-18 |
| 3 | NGOÀI TRỜI | |||
| 3.1 | Sài Gòn phiêu lưu ký – thiếu nhi | SGPLK | SGPLK1 | 5-17 |
| 3.2 | Sài Gòn phiêu lưu ký – người lớn | SGPLK | SGPLK2 | Từ 18 |
| 4 | HỘI HỌA NGƯỜI LỚN | Từ 18 | ||
| 4.1 | Hội hoạ cơ bản chì | Trắng đen | HHCB | Từ 18 |
| 4.2 | Ký hoạ chì – kim | KH1 | Từ 18 | |
| 4.3 | Chân dung chì cơ bản | CD1 | Từ 18 | |
| 4.4 | Hình hoạ cơ bản | HH1 | Từ 18 | |
| 4.5 | Workshop | Màu | WS | Từ 18 |
| 4.6 | Màu nước cơ bản | MN1 | Từ 18 | |
| 4.7 | Acrylic | ACR1 | Từ 18 | |
| 4.8 | Phấn | P1 | Từ 18 | |
| 4.9 | Sơn dầu cơ bản | Dầu | SD1 | Từ 18 |
| 5 | HỘI HOẠ CHUYÊN NGHIỆP | Từ 18 | ||
| 5.1 | Chân dung chuyên nghiệp | CN | CDCN | Từ 18 |
| 5.2 | Hình hoạ chuyên nghiệp | HHCN | Từ 18 | |
| 5.3 | Màu nước chuyên nghiệp | MNCN | Từ 18 | |
| 5.4 | Acrylic chuyên nghiệp | ACRCN | Từ 18 | |
| 5.5 | Sơn dầu chyên nghiệp | SDCN | Từ 18 | |
| 6 | LUYỆN THI ĐẠI HỌC | |||
| 6.1 | Hình hoạ: tĩnh vật, đầu tượng, chân dung | V | V | Từ 15 |
| 6.2 | Trang trí màu | H | H | Từ 15 |
| 7 | ART PORTFOLIO DU HỌC | |||
| 7.1 | Phần cơ bản | Port. | Port.1 | Từ 15 |
| 7.2 | Phần dự án (bài tập chính) | Port.2 | Từ 15 | |
| 8 | GIA SƯ | GS | GS | Từ 4 |
| 9 | XƯỞNGXưởng đa chất liệu, học viên tự vẽ | X | X1 | Từ 15 |
6.2. Phân theo loại chương trình / giáo trình / đề cương:
Chương trình theo năm (còn gọi là Chương trình Vẽ sáng tạo hàng năm):
Áp dụng:
Lớp vẽ Đa chất liệu, bao gồm các lớp có ký hiệu A1, A2, B1, B2, C1, C2, D1.
Hình thức:
Thay đổi sáng tạo theo từng năm, chủ đề mỗi năm khác nhau. Mỗi năm có 50 tuần, mỗi tuần có 1-3 chủ đề khác nhau với các nhóm mỹ thuật đa dạng gồm: 50% hội hoạ đa chất liệu như sáp dầu, màu nước, phấn, acrylic, marker, sơn dầu…; 20% thủ công ứng dụng; 10% vẽ nhóm, 10% triển lãm – giao lưu (nếu có); 10% vẽ ngoài trời.
Chương trình theo khóa / đề cương:
Áp dụng: các nhóm:
Chuyên chất liệu (lớp B3, C3, D2),
Hội hoạ người lớn (lớp HHCB, KH1, CD1, HH1, WS, MN1, ACR1, P1, SD1),
Hội hoạ chuyên nghiệp (lớp CDCN, HHCN, MNCN, ACRCN, SDCN),
Luyện thi đại học (lớp V, H),
Art portfolio du học (lớp Port.1, Port.2),
Gia sư (lớp GS).
Hình thức:
Chương trình theo khoá là các lớp vẽ có giáo trình / chương trình/ đề cương cố định theo từng khoá, lớp vẽ dạng này tổ chức từ 1- 10 khoá theo cấp độ từ thấp tới cao, trung bình thời gian học một khoá từ 2 tháng, mỗi khoá khoảng 8-10 buổi học.
Chương trình theo buổi/ chuỗi sự kiện:
Áp dụng: các lớp vẽ ngoài trời (lớp SGPLK1, SGPLK2), Hội hoạ người lớn (lớp WS), xưởng (lớp X).
Hình thức: chương trình theo buổi là các lớp vẽ được tổ chức theo các buổi riêng lẻ, có thể thành chuổi sự kiện, mỗi buổi có một chủ đề riêng.
Chúc các bạn thành công!
English version
OS Fine Art Center Documentation
OS Document Ver.2 Version date: December 5, 2025
*For internal circulation
This document compiles the core information, educational philosophy, and unique teaching methods of OS Fine Art. It serves as the foundation for product research activities (courses), marketing, content creation, and internal training.
1. General Information
- Brand Name: OS Fine Art (formerly OS Art Class / Lớp vẽ OS)
- Full Name: OS Fine Art Center (Trung tâm Mỹ thuật OS)
- English Name: OS Fine Art Center (Abbreviation: OSArt)
- Slogan: Color your dreams together (Cùng vẽ ước mơ)
- Founding Date: November 11, 2011
- Founder: Master of Regional and Urban Planning Nguyen Duy Thanh
- Faculty: Composed of architects, artists, designers, and teachers who are experienced and dedicated.
2. Contact Information
- Address: 1/35 Cong Truong Tu Do, Thanh My Tay Ward, Ho Chi Minh City (near Thi Nghe market).
- (Address prior to merger: 1/35 Cong Truong Tu Do, Ward 19, Binh Thanh District, HCMC)
- Website: www.lopveos.com
- Phone: 028 38408 119 (Office)
- Email: os.veuocmo@gmail.com
3. Vision, Mission, Educational Philosophy, and Core Values
- Vision: To establish OS Fine Art as a professional and friendly art training center for all ages in Vietnam.
- Mission: OS Fine Art builds a professionally oriented and friendly art education environment for all ages, applying the 5D open art education method. This method combines assessment and encouragement to optimize the effective creative development of students. The OS Fine Art team is committed to accompanying students to “Paint dreams together,” bringing art into life and contributing to making life more meaningful.
- Educational Philosophy: “Learning art to develop comprehensively, creatively, realize dreams, and balance life.”
- Core Values: Dignity (Integrity), Dedication (Commitment), Delicacy (Aesthetics), Dream (Creativity), Diversity (Community).
Dignity (Integrity): Practicing education with a pure heart, sincerity, and uprightness.
Dedication (Commitment): We deliver on our promises and guarantee the quality of our outcomes.
Delicacy (Aesthetics): Our products and services always possess unique character and beauty, driven by a progressive spirit to learn and appreciate the aesthetic.
Dream (Creativity): The burning flame of enthusiasm for ceaseless creation.
Diversity (Community): Walking side-by-side with our students and the community.
4. Unique Value Proposition (UVP)
4.1. The 5D Method: (Details in Section 5) This is an open art education method self-researched and applied by OS Fine Art:
- Directed
- Dexterous
- Delightful
- Distinctive
- Dynamic
4.2. Skills fostered in students:
- Focus
- Logic
- Observation
- Creativity
- Confidence
5. The 5D Method
5.1. Author and copyright
Copyright: Architect Nguyen Duy Thanh.
Commercial copyright: OS Fine Arts.
5.2. Timeline: Researched and applied on a pilot basis since 2011; mass application since 2018.
5.3. Definition
The 5D Method is an open-ended art education approach that combines assessment (quantitative evaluation based on scores and standards) with encouragement (qualitative feedback and constructive suggestions). This blend is designed to optimize the creative development of each student. The term “5D” is an acronym for five core criteria: Directed, Dexterous, Delightful, Distinctive, Dynamic.
5.4. The Five (5) Criteria of 5D
The “5D” Method represents the following five criteria:
- Directed (Right Content): Solutions that help you focus on pursuing the subject’s objectives with open-ended approaches.
- Dexterous (Skillful Technique): A logical system of skills in using art tools and forms of expression that are both standard and innovative.
- Delightful (Aesthetic Harmony): Equips you with artistic observation skills and aesthetic thinking, helping you adapt and apply beauty (both universal and personal) while cherishing the emotions of creation.
- Distinctive (Unique Creativity): You practice methods to enhance creativity (not relying solely on inspiration), providing direction and improvement.
- Dynamic (Meaningful & Versatile): Helps you build confidence and equips you with methods to reach the public, increasing the value and meaning of learning art as well as your artwork in work, life, and the community.
5.5. Impact Areas of the 5 Criteria
- Directed: Content / Subject matter
- Dexterous: Form / Technical expression
- Delightful: Aesthetics
- Distinctive: Creativity
- Dynamic: Meaning of the lesson / Artwork
5.6. Detailed Content of the 5 Criteria
A. Directed (Right Content)
- Depicting the subject correctly with sufficient components to express the theme.
- Content suitable for the ability, age, and expressive intent of the author.
- Content that encourages beauty, aiming towards truth, goodness, and beauty.
- Developing creative content for the subject.
- Analyzing multiple approaches to the subject and making selective choices.
B. Dexterous (Đạt – Skillful Technique)
- Selecting the form of expression that best conveys the content: main material groups.
- Achieving technical proficiency with art tools: background materials, main materials (paints, surface materials), and tools (brushes, pencils, etc.).
- Encouraging research and application of visual principles and classic art rules in creation: such as the golden ratio, composition principles, and style.
- Innovating or combining forms of expression and technical methods.
- High awareness of the value of expressive forms; practicing and spreading the values of applying useful technical forms and tool usage.
C. Delightful (Aesthetic Harmony)
- Aesthetic perspective suitable for the subject/content.
- Beautiful in surface finish expression, material texture, and brushwork.
- The author’s aesthetic viewpoint, the resonance of the artist’s soul, and personal beauty.
- New perspectives and creative viewpoints on aesthetics.
- Aligning with the community’s general aesthetic foundation, spreading positive energy.
D. Distinctive (Unique Creativity)
- Creativity in choosing content, uniqueness in approaching the subject, and creativity in maintaining the pursuit of the topic.
- Creativity in forms of expression (techniques using colors, brushes, new tools, etc.).
- Creativity in practicing aesthetic viewpoints and in establishing aesthetic criteria.
- Practicing and generalizing into personal creative methods or a common foundation.
- Creativity in approaching the public, spreading the value of the artwork and artistic values to the community.
E. Dynamic (Meaningful & Versatile)
- Multi-sensory: Expresses the correct content and exceeds expectations.
- Multi-layered: Perceived through multiple layers, with imagery embedded within the painting, vivid and lively.
- Multi-faceted: Reflects various aspects of society and life, useful for life.
- Multi-purpose: New creations for art with applicability in many other fields.
- Popular: Loved and used by many people, bringing useful meaning to the community.
6. Drawing Program Structure
6.1. Classes by age
| STT | DRAWING CLASS | GROUP | CLASS SYMBOL | AGE |
| 1 | MULTI-MATERIAL | |||
| 1.1 | Kindergarten | A | A1 | 3 |
| 1.2 | A2 | 4-5 | ||
| 1.3 | Elementary | B | B1 | 6-7 |
| 1.4 | B2 | 8-11 | ||
| 1.5 | Junior high school | C | C1 | 12-13 |
| 1.6 | C2 | 14-15 | ||
| 1.7 | High school | D | D1 | 16-18 |
| 2 | SPECIALIZED IN MATERIALS | |||
| 2.1 | Elementary | B | B3 | 6-11 |
| 2.2 | Secondary School | C | C3 | 12-15 |
| 2.3 | High School | D | D2 | 16-18 |
| 3 | OUTDOOR | |||
| 3.1 | Saigon Adventures – Children’s | SGPLK | SGPLK1 | 5-17 |
| 3.2 | Saigon Adventures – Adults | SGPLK | SGPLK2 | From 18 |
| 4 | ADULT PAINTING | From 18 | ||
| 4.1 | Basic pencil drawing | Black and white | HHCB | From 18 |
| 4.2 | Pencil sketch | KH1 | From 18 | |
| 4.3 | Basic pencil portrait | CD1 | From 18 | |
| 4.4 | Basic graphics | HH1 | From 18 | |
| 4.5 | Workshop | Color | WS | From 18 |
| 4.6 | Basic watercolors | MN1 | From 18 | |
| 4.7 | Acrylic | ACR1 | From 18 | |
| 4.8 | Chalk | P1 | From 18 | |
| 4.9 | Basic oil painting | Oil | SD1 | From 18 |
| 5 | PROFESSIONAL PAINTING | From 18 | ||
| 5.1 | Professional portrait | CN | CDCN | From 18 |
| 5.2 | Professional graphics | HHCN | From 18 | |
| 5.3 | Professional watercolors | MNCN | From 18 | |
| 5.4 | Professional Acrylic | ACRCN | From 18 | |
| 5.5 | Professional oil paint | SDCN | From 18 | |
| 6 | UNIVERSITY ENTRANCE EXAM PREPARATION | |||
| 6.1 | Drawing: still life, head sculpture, portrait | V | V | From 15 |
| 6.2 | Color decoration | H | H | From 15 |
| 7 | ART PORTFOLIO FOR STUDY ABROAD | |||
| 7.1 | Basic part | Port. | Port.1 | From 15 |
| 7.2 | Project section (main assignment) | Port.2 | From 15 | |
| 8 | TUTOR | Professor | Professor | From 4 |
| 9 | WORKSHOPMulti-material workshop, students draw by themselves | X | X1 | From 15 |
6.2. Classification by Program / Curriculum / Syllabus Type:
Yearly Program (also known as the Annual Creative Drawing Program):
- Applicable to: Multi-material Drawing Classes, including class codes: A1, A2, B1, B2, C1, C2, D1.
- Format:
- Creatively updated annually with themes changing each year.
- Each year consists of 50 weeks; each week features 1–3 different topics covering diverse artistic categories, including:
- 50% Multi-material painting: Oil pastels, watercolors, chalk/pastels, acrylics, markers, oil paints, etc.
- 20% Applied crafts.
- 10% Group drawing.
- 10% Exhibitions & Exchanges (if applicable).
- 10% Outdoor drawing (Plein air).
Course-Based / Syllabus-Based Program:
- Applicable to the following groups:
- Specialized Materials: Classes B3, C3, D2.
- Adult Painting: Classes HHCB, KH1, CD1, HH1, WS, MN1, ACR1, P1, SD1.
- Professional Painting: Classes CDCN, HHCN, MNCN, ACRCN, SDCN.
- University Entrance Exam Preparation: Classes V, H.
- Study Abroad Art Portfolio: Classes Port.1, Port.2.
- Private Tutoring: Class GS.
- Format:
- Course-based programs are drawing classes with a fixed curriculum/syllabus for each specific course.
- These classes are organized into 1 to 10 courses, progressing from foundational to advanced levels.
- Duration: On average, each course lasts 2 months, consisting of approximately 8–10 sessions.
Session-Based / Event Series Program:
- Applicable to: Outdoor Drawing Classes (SGPLK1, SGPLK2), Adult Painting (Class WS), Studio/Workshop (Class X).
- Format:
- Session-based programs are organized as individual sessions or event series.
- Each session focuses on a distinct, standalone topic.
Good luck!